Thi công cọc cát


Thi công cọc cát

Thi công xử lý nền đất yếu bằng phư­ơng pháp đóng rung cọc cát. Xem thêm Video clip về trình tự thi công cọc cát ngoài thực tế.




I.Yêu cầu kỹ thuật của cọc cát:


1.     Tim mốc mặt bằng khi bàn giao phải đ­ược các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2.     Bàn giao bản vẽ kỹ thuật, chiều sâu, khoảng cách cọc đó đ­ược phê duyệt .

3.     Cát dùng để đóng cọc là cát vàng có các yêu cầu kỹ thuật sau:

-    Thành phần khoáng vật: Cát vàng.

-    Thành phần hạt: Cát vàng hạt trung trở lên với những cỡ hạt như­ sau:*. Cát sỏi: Hàm lư­ợng hạt trên 2mm chiếm  > 25%, Cát to: Hàm l­ượng hạt trên 0,5 mm chiếm  > 50%.*,Cát trung: Hàm l­ượng hạt trên 0,25 mm chiếm  > 50%.

-    Độ đồng nhất của hạt: Cu > 4.            

-    Hàm lư­ợng tạp chất: Hạt sột và bụi ≤ 10%, Hữu cơ ≤ 5%, Muối ≤ 3%.






II.Thiết bị thi công của cọc cát:   


Sử dụng máy cơ sở , búa rung điện, máy phát điện, máy nén khí hoặc máy bơm n­ước và các dụng cụ phục vụ có các thông số kỹ thuật cơ bản sau:

1.  Máy cơ sở: Sử dụng máy đóng cọc: Hitachi PD 100, Cobelco 100P, Nippon Sharyo DH 408, DH 608, có trọng tải từ 40 tấn đến 65 tấn... tuỳ theo từng chiều sâu cắm cọc và mức độ yêu cầu của từng công trình.            

2.Búa rung điện: Sử dụng loại Tomen có công xuất từ 90KW đến 150KW  phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng công trình.

3.Máy phát điện: Sử dụng máy có công suất 300KVA...550KVA.

4.Máy bơm nư­ớc hoặc máy nén khí: Loại Airman hoặc Denyo mỗi máy 01chiếc,( máy bơm nước loại 1,1KW trở lên).                                  

5.Dụng cụ phục vụ: Bao gồm xẻng, dây bơm n­ước, dây điện, dây tuy ô khí... đủ để phục vụ quá trình thi công.

III. Biện pháp thi công của cọc cát:


1.H­ướng thi công: Dựa theo bản vẽ sơ đồ bố trí cọc đ­ược duyệt thi công từ hàng cọc số 1 đến số 2 … hoặc tuỳ theo địa hình mặt bằng để đ­ề ra h­ướng thi công cho phù hợp.

2.Vận chuyển cát: Cát đ­ược chở đến công trư­ờng bằng ôtô tải.


 3.Các b­ước thi công:

-      Xác định đánh dấu vị trí tim cọc trên mặt bằng.

-      Điều khiển máy, búa, ống cọc đến vị trí tim cọc búp mũi ống cọc thả ống cọc vào đúng tim cọc.

-      Đóng điện cho búa rung điện hạ ống cọc đến chiều sâu thiết kế thỡ dừng lại.

-      Đổ cát và đồng thời mở khí nén hoặc bơm n­ước vào ống cọc qua cửa ống cọc.

-      Khi cát đổ đầy ống cọc tiến hành rung và rút ống cọc lên khỏi mặt đất. Chú ý mở van xả khí hoặc bơm nước vào ống. Điều khiển búa rung đồng thời vừa rút ống cọc lên khỏi mặt đất vừa rung ống để cát nằm lại trong ống.

-      Sau khi kéo ống ra khỏi lỗ, lấy que đo chiều sâu lớp cát đư­ợc nhồi. Chiều sâu này phải ≤ 0,5 (một) nếu không đảm bảo phải đổ cát thêm.                

-      Khi thi công nếu bùn theo ống cọc lên trên bề mặt thì vừa dùng xẻng dọn sạch bùn trên bề mặt để đảm bảo nước thoát ra được thông suốt.

-      Kết thúc thi công một cọc cát thì chuyển máy sang vị trí mới và thi công cọc tiếp theo cho đến hết.


 4.Tổ chức giám sát chất lư­ợng thi công: Cán bộ giám sát có chung một sổ nhật ký Công trình ghi chép các nội dung sau:

-         Bản vẽ, mặt bằng khoảng cách cọc đ­ược xác định cho toạ độ từng cọc.

-         Ghi chép từng cọc: Tốc độ ống cọc xuống, chiều sâu cọc cát, thể tích cát được nhồi, chiều sâu mặt cát sau khi rút ống.






Quy Trình Giám Sát Thi Công Cọc Cát

 

Quy Trình Giám Sát Thi Công Cọc Cát

I. CĂN CỨ LẬP QUI TRÌNH :


- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003


- Quy chế quản quản lý đầu tư và xây dựng ban hành theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ. Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.

- Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành theo Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/06/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

- Hồ sơ mời thầu gói thầu: San nền, cọc thí nghiệm, đường giao thông, kênh thoát nước.

- Biện pháp thi công đã được phê duyệt

- Báo cáo khảo sát địa chất công trình.

- Các văn bản thoả thuận của các cơ quan quản lý Nhà nước.

II. GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG TẠI HIỆN TRƯỜNG


1. Giai đoạn chuẩn bị thi công

- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình. Kiểm tra và xác nhận mặt bằng và công tác chuẩn bị thi công như thiết bị, hệ thống mốc định vị, trục sân và tim, cốt.

- Lập hệ thống quản lý giám sát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường cho phù hợp với yêu cầu của dự án: Hồ sơ pháp lý, Nhật ký giám sát thi công xây dựng công trình; Sổ tay chất lượng; Quy trình đánh giá chất lượng nội bộ; Quy trình kiểm soát các sai hỏng và khắc phục, phòng ngừa sai hỏng; Quy trình kiểm tra chất lượng vật liệu, vật tư, thiết bị; Phòng thí nghiệm hợp chuẩn; Quy trình nghiệm thu bàn giao, các biểu mẫu, lập các file tài liệu, hồ sơ nhân sự, phân công nhiệm vụ…

- Kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng.

- Kiểm tra về nghiệm thu và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, đối chiếu với hồ sơ dự thầu, với hiện trường, những sai khác so với đồ án thiết kế và đề xuất của chủ đầu tư, kiến nghị phương án xử lý.

- Thống nhất với PMC, Nhà thầu chia giai đoạn qui ước nghiệm thu giai đoạn hoàn thành cho từng công việc (có biên bản thống nhất giữa các bên ).

- Lập danh mục các qui chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong thi công.

2. Giai đoạn thực hiện thi công xây lắp

Giám sát công tác thi công theo đúng hồ sơ thiết kế được duyệt, qui chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng, biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao đông và vệ sinh môi trường đã được phê duyệt. Giám sát công tác thi công gia cố nền bằng cọc cát theo đúng biện pháp tổ chức thi công đã được duyệt, quy định của thiết kế, qui chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng, biện pháp an toàn lao động và vệ sinh môi trường đã được phê duyệt.

2. 1. Giám sát, kiểm tra năng lực của nhà thầu:

- Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu nêu trong hợp đồng giao nhận thầu xây dựng, qui trình tự kiểm tra chất lượng của doanh nghiệp xây dựng.

- Kiểm tra sự phù hợp về thiết bị thi công và nhân lực của doanh nghiệp xây dựng được chọn: máy rung cọc cát, máy kinh vĩ, các thiết bị thí nghiệm trong phòng và hiện trường để kiểm soát chất lượng… ( Yêu cầu về thiết bị khi vận hành trên công trường: Phải đúng chủng loại và công suất, giấy phép sử dụng, chứng chỉ kiểm định thiết bị, chứng chỉ về an toàn thiết bị, chứng chỉ tay nghề người điều khiển,…).

- Số lượng cán bộ kỹ thuật và năng lực hành nghề cá nhân ( Phải đáp ứng theo Điều 8 *“Điều kiện năng lực nhà thầu khảo sát xây dựng “ – Quyết định số 19/2003/QĐ-BXD ngày 03/7/2003 về Quy định điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của Bộ trưởng Bộ xây dựng).

2.2. Giám sát, kiểm tra công tác thi công:

- Kiểm tra chất lượng cát : tài liệu chứng thực nguồn gốc và chất lượng.

- Kiểm tra biện pháp an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường cho công trình và khu vực ( do doanh nghiệp xây dựng lập).

- Kiểm tra vị trí, toạ độ, cao độ các cọc cát.

- Kiểm tra trình tự thi công cọc cát : sai số về vị trí, về độ thẳng đứng, cao độ mũi cọc, cao độ đỉnh cọc, tốc độ rung xuống, tốc độ rút lên, lượng cát và nước đổ vào trong ống tất cả các thông số này được ghi nhận vào nhật ký thi công cọc cát ( mỗi cọc có một hồ sơ nhật ký thi công). Trong quá trình thi công, cần thẩm tra các chỉ tiêu theo chỉ dẫn của thiết kế như sau:

- Vật liệu*Báo cáo về kết quả thí nghiệm gồm phân tích kích cỡ hạt và phụ gia hữu cơ, tiến hành thí nghiệm mỗi đợt là 100m3 cát sử dụng.

- Sai số vị trí (nhỏ hơn 10cm)

- Sai số độ dốc (nhỏ hơn50 tính từ quả dọi)

- Độ sâu

- Khối lượng cát sử dụng (tối thiểu 95%)

- Tốc độ kéo của ống sau khi lấp cát vào nhỏ hơn 0,20 m/s

Để tránh thất thoát vật liệu trong quá trình rút ống, áp lực của khí nén trong ống đảm bảo cát không bị đẩy ra ngoài cùng với ống. Luôn rung trong suốt quá trình rút ống để nén vật liệu. Không cần thực hiện thí nghiệm nén riêng rẽ cho từng cọc đã hoàn thành. Hoàn thành công việc bằng thí nghiệm bàn tải.

Thực hiện thí nghiệm bàn tải cho mỗi lớp đường khác nhau (gồm lớp trên và dưới lớp cát nền). Thực hiện ít nhất 3 thí nghiệm cho mỗi đoạn đường dài 150m, thực hiện thêm 3 thí nghiệm nữa cho khu vực đường giao nhau. Vị trí chính xác để làm thí nghiệm sẽ do các kỹ sư giám sát chọn ngẫu nhiên.

Kiểm soát độ lún: Đề xuất của LICOGI ( kế hoạch đo độ lún) đã được duyệt và thiết kế đề nghị đo độ lún cả ở khu vực cảnh quan. Các điểm đo cách nhau khoảng 100m. Tại khu vực đường giao thông, độ lún tại các vị trí có cọc cát và không có cọc cát sẽ được kiểm tra gần các khu vực giao nhau. Các thiết bị đo đạc phải được giữ gìn cẩn thân trong quá trình thi công.

2.3. Giám sát, kiểm tra công tác tự kiểm soát chất lượng của nhà thầu :

- Giám sát, kiểm tra việc lấy và thí nghiệm mẫu vật liệu cát.

- Giám sát, kiểm tra quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của mẫu cát theo các Tiêu chuẩn hiện hành.

- Giám sát, kiểm tra các công tác kiểm tra chất lượng nền sau khi gia cố ( nén tĩnh, xuyên tĩnh, xuyên động …) phục vụ cho giai đoạn nghiệm thu theo các Tiêu chuẩn hiện hành.

2.4. Giám sát, kiểm tra hồ sơ kết quả khảo sát và thủ tục nghiệm thu:

- Giám sát, kiểm tra nội dung hồ sơ pháp lý : số lượng, chất lượng, quy cách theo các quy định hiện hành.

- Tổng hợp khối lượng, tiến độ xây dựng các công việc xây dựng, từng bộ phận, giai đoạn xây lắp để thực hiện nghiệm thu theo quy định tại Điều 18 của QĐ18/2003/QĐ-BXD.

- Đề nghị Chủ đầu tư cho tiến hành kiểm định sản phẩm xây dựng khi nghi ngờ về chất lượng.

- Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công từng công việc : Định vị mặt bằng vị trí rung cọc cát, chiều sâu gia cố cọc cát…

- Tập hợp, kiểm tra hồ sơ, tài liệu nghiệm thu trước khi tổ chức nghiệm thu giai đoạn công việc và nghiệm thu hoàn thành hạng mục. Danh mục hồ sơ, tài liệu nghiệm thu được quy định theo phụ lục 20 của Quyết định 18/2003/QĐ-BXD. Thẩm tra khối lượng công việc đã hoàn thành.

- Lập báo cáo thường kỳ và định kỳ tháng về chất lượng, khối lượng và tiến độ thi công.

- Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công như chiều sâu cọc cát từng khu vực khi các chỉ tiêu yêu cầu của Tư vấn thiết kế chưa đạt.

- Các quyền khác như trong QĐ số 18/2003 và trong hợp đồng của PMC đã ký với TVGS.

- Trước khi nghiệm thu những bộ phận, hạng mục công trình hoặc công trình, nếu phát hiện các dấu hiệu không đảm bảo chất lượng thì báo cáo PMC để đề nghị Chủ đầu tư phải thuê tổ chức tư vấn kiểm định chất lượng đánh giá để làm cơ sở nghiệm thu.

- Tham mưu, đề xuất các giải pháp xây dựng nhằm nâng cao chất lượng thi công và đẩy nhanh tiến độ thi công

- Hồ sơ hệ thống đảm bảo chất lượng :

Ngoài các hồ sơ phục vụ quá trình thi công xây lắp đã nói ở trên như các kế hoạch, quy trình biện pháp thi công...nhà thầu cần phải xây dựng hệ thống các văn bản tài liệu kiểm soát chất lượng theo các quy định hiện hành.

- Chế độ báo cáo PMC: THEO KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ CƯƠNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG

III. CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG.


- Các yêu cầu của Tư vấn thiết kế

- Quy chuẩn xây dựng Việt .

- TCVN 5637-1991 : Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản.

- TCVN 4055 : 1985 – Tổ chức thi công

- TCVN 4252 : 1988 – Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công.

- TCVN 5308 : 1991 – Quy trình kỹ thuật an toàn trong xây dựng.

- TCXD 45: 78. Tiêu chuẩn thiết kế nền và móng

- TCVN 3972: 1995. Công tác trắc địa trong xây dựng cơ bản

- TCVN 4055:1985. Tổ chức thi công

- TCXD 79: 1980. Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng.

- TCVN 4447:1987. Đất xây dựng. Quy phạm thi công và nghiệm thu

- TCVN 4087:1985. Sử dụng máy xây dựng - Yêu cầu chung

- TCVN 4516:1988. Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi công và nghiệm thu

- TCXD 80: 1980. Đất xây dựng. Phương pháp thí nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh.

- TCXD 174: 1987. Đất xây dựng. Phương pháp thí nghiệm hiện trường bằng xuyên tĩnh tiêu chuẩn ( CPT )

- TCXD 226: 1999. Đất xây dựng. Phương pháp thí nghiệm hiện trường bằng xuyên động tiêu chuẩn ( SPT)

- TCXD VN 397: 2003. Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. Tiêu chuẩn công nhận

- TCVN 2683:1991. Đất xây dựng. Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu.

- TCVN 4195-95 đến TCVN 4202-95. Đất xây dựng. Các Phương pháp thí nghiệm xác định chỉ tiêu cơ lý các mẫu đất trong phòng thí nghiệm.

0 comments:

Đăng nhận xét